THỜI GIAN LÀ VÀNG

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Vincent_van_Gogh__De_oogst__Google_Art_Project.jpg Ca_heo2.flv Chay_rung1.flv Mua_He_Xanh__CLB_Giai_Dieu_Xanh.mp3 Nui_lua_phun_trao.flv Dau_tranh_sinh_ton.flv Meo_Kity.jpg Hinh_dong_.gif HAT_DUM_DAN_CA__CAT.flv Hinh_dong__cam_co.jpg Quoc_ki_Viet_Nam_hinh_dong.gif Bang_tuan_hoan.swf Mai_Truong_Men_Yeu__Nhom_Cat_Trang.mp3 Su_tien_hoa_cua_muon_loai.flv 4_Chim_canh_cut_tap_the_duc_truoc_khi_boi2.flv CHOI_TRAU__PHAN_2.flv CHOI_TRAU__MO_DAU.flv PHIM__TU_CAU_TRUC_NST_DEN_TONG_HOP_PROTEIN.flv Axitaxetic___ruou_Etylic_da_chuyen_sang_swf.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Bài viết > Giới thiệu chung >

    CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

    TRƯỜNGTHCS HOA ĐỘNG

    Số: 05 /KH- THCS

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                   Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

          

    Hoa Động, ngày 15  tháng 8 năm 2012

     

    KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

    GIAI ĐOẠN 2012-2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

     

              Trường THCS Hoa Động tiền thân là liên trường THCS Lê Hồng Phong . Năm 1997 trường được chia tách thành trường THCS Lâm Động  và THCS Hoa Động theo Quyết  định số 299/QĐ-UB ngày 30 tháng 8 năm 1997 của chủ tịch UBND huyện Thuỷ Nguyên.

     Trên cơ sở giáo dục học sinh một cách toàn diện, trường đóng vao trò nòng cốt trong công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, góp phần bồi dưỡng nhân tài cho huyện và thành phố.

    Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 là nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động, phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế xã hội.

    I. Tình hình nhà trường:

    1. Môi trường bên trong.

    1.1 Điểm mạnh:

    * Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên ( CBGV, NV).

               Hiện nay, nhà trường có 38 CBGV, NV, trong đó CBQL: 2, giáo viên: 31, nhân viên: 05

    Cán bộ quản lý nhà trường nhiệt tình, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có uy tín trước học sinh, đồng nghiệp, cán bộ và nhân dân địa phương.

    Đội ngũ giáo viên của nhà trường nhìn chung: trẻ, nhiệt tình, năng động, sáng tạo, phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn vững vàng. 100% CB GV, NVcó trình độ đạt chuẩn, 78% có trình độ trên chuẩn. Hàng năm, trên 65% CBGV, NV nhà trường đạt danh hiệu thi đua từ LĐTT trở lên, trong đó 20% đạt danh hiệu CSTĐ.

    * Chất lượng học sinh:

    - Chất lượng đại trà:

             

        XL                                                  

     

    Năm

    Học lực

    Hạnh kiểm

    Giỏi

    Khá

    TB

    Yếu

    Kém

    Tốt

    Khá

    TB

    Yếu

    2010 - 2011

    23%

    43%

    31,1%

    2,9%

    0

    95%

    5%

    0

    0

    2011 - 2012

    28%

    40,2%

    29,4%

    2,4%

    0

    96%

    4%

    0

    0

    2012 - 2013

    31,8%

    39,5%

    27%

    1,7%

    0

    97.8%

    2,2%

    0

    0

     

    * Chất lượng  học sinh giỏi:

    * Kết quả học sinh giỏi năm học 2010 – 2011:

    + Học sinh giỏi Thành phố: 5 giải. Trong đó:

    -         Văn hoá: 4 giải gồm 1 giải nhất, 1 giải nhì, 2 giải khuyến khích.

    -         Văn nghệ: 1 giải nhì sơn ca TP

    + Học sinh giỏi Huyện:21 giải. Trong đó:

              - Văn hoá: 17 giải gồm 4 giải nhất, 4 giải nhì, 1 giải ba, 8 giải khuyến khích.

    - Học sinh giỏi TDTT: 4 giải gồm 1 giải nhất, 3 giải khuyến khích.

    Tỉ lệ TN THCS năm học 2010 -2011       : 100%.

    Tỉ lệ học sinh vào lớp 10 cụng lập          : 81%.

    * Kết quả học sinh giỏi năm học 2011 – 2012:

    + Học sinh giỏi Thành phố: 4 giải. Trong đó:

    -         Văn hoá: 4 giải gồm 1 giải nhất, 1 giải nhì, 2 giải ba

    + Học sinh giỏi Huyện: 36 giải. Trong đó:

              - Văn hoá: 32 giải gồm: 4 giải nhất, 2 giải nhì, 17 giải ba, 9 giải khuyến khích..

    - TDTT: 3 giải khuyến khích. Văn nghệ: 1 giải ba.

     

    * Kết quả học sinh giỏi năm học 2012 – 2013:

    + Học sinh giỏi Thành phố: 07 giải ( 02 giải nhất, 02 giải nhì, 01giải ba, 02 khuyến khích)

    + Học sinh giỏi Huyện: 51 giải. Trong đó:

              - Văn hoá: 48 giải gồm: 1 giải nhất, 7 giải nhì, 14 giải ba, 26 giải khuyến khích..

    - TDTT: 03 giải

    Tỉ lệ TN THCS năm học 2012 -2013       : 100%.

    Tỉ lệ học sinh vào lớp 10 công lập          : 80%.

    • Danh hiệu thi đua:

    + Năm học 2010 - 2011: Đạt danh hiệu Tập thể lao động  tiên tiến  được Chủ tịch UBND huyện tặng giấy  khen.

    + Năm học 2011 - 2012: Đạt danh hiệu Tập thể lao động  xuất sắc  được Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng tặng bằng  khen.

    + Năm học 2012 - 2013: Đạt danh hiệu Tập thể lao động  xuất sắc  được Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng tặng bằng  khen.

    * Về cơ sở vật chất:

               Hiện nay, diện tích khuôn viên trường là 6.758,1 m2, có hệ thống tường bao cách biệt với khu dân cư, có cổng trư­ờng, biển trường, sân chơi, bãi tập, cảnh quan xanh- sạch- đẹp, bước đầu đáp ứng các yêu cầu học tập, các hoạt động vui chơi, giải trí của học sinh .

          Trường có 1 dãy nhà 3 tầng và một dãy nhà 2 tầng, trong đó: 18 phòng học kiên cố cao tầng, 7 phòng học bộ môn (phòng TH Lý, phòng TH Hóa, Phòng TH Sinh, phòng Tin, phòng Tiếng anh, phòng âm nhạc, phòng TH Công nghệ) khu phòng học bộ môn và có hệ thống trang thiết bị phù hợp cho đặc trưng từng bộ môn đáp ứng được nhu cầu dạy  và học theo tinh thần đổi mới nội dung phương pháp dạy học, khu hiệu bộ gồm 8 phòng với các trang thiết bị hiện đại đảm bảo cho việc đổi mới công tác quản lí và cập nhật công nghệ thông tin (Trường đã có 09 máy chiếu đa năng và hơn 25 máy vi tính cho giáo viên và học sinh).

              Thư viện nhà trường đạt chuẩn năm 2002, với gần 4 nghìn cuốn sách đảm bảo yêu cầu học tập và nghiên cứu của thầy - trò nhà trường.

                    1.2. Hạn chế:

    Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:

    - Điều kiện về nguồn lực tài chính chưa thật đảm bảo cho mọi hoạt động nhất là hoạt động chuyên môn.

    - Đánh giá giáo viên nhiều khi còn mang tính động viên khuyến khích, chưa thật kiên quyết trong công tác phê bình.

    - Trình độ ngoại ngữ còn hạn chế nên việc kiểm tra chuyên môn đối với bộ môn này còn gặp khó khăn.

    * Đội ngũ CBGV, NV:

    - Một số ít giáo viên do tuổi tác, việc tiếp cận với công nghệ thông tin còn hạn chế.

    - Đội ngũ giáo viên luôn  biến động và thiếu nhân lực,việc thi tuyển chọn giáo viên còn gặp nhiều khó khăn.

    * Chất lượng học sinh:

    - Còn bộ phận học sinh trung bình, yếu.

    - Nhiều phụ huynh không quan tâm phó mặc việc học của con em cho nhà trường dẫn tới nhiều học sinh lười  học học yếu.

    * Cơ sở vật chất:

    - Qui hoạch tổng thể chưa đồng bộ, nhiều khu lớp học, nhiều bàn ghế, dụng cụ học tập bắt đầu xuống cấp, thiếu nhà tập đa năng cho học sinh.

    2. Môi trường bên ngoài.

    2.1. Cơ hội.

    - Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo ngành, lãnh đạo địa phương, các nhà tài trợ, những người con xa quê hương, sự phối kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các ban ngành đoàn thể địa phương, với Hội cha mẹ học sinh.

    - Hoa Động là địa phương có truyền thống hiếu học, công tác khuyến học, khuyến tài ở địa phương đã và đang phát triển mạnh và có những tác động tích cực đến phong trào giáo dục.

    2.2. Thách thức..

    - CSVC phục vụ cho các hoạt động vui chơi giải trí, TDTT tại nhà trường còn hạn chế: Thiếu nhà thi đấu, dụng cụ TDTT.

    - Một số ít đ/c GV còn chậm trong vấn đề đổi mới phương pháp giảng dạy, tiếp cận CNTT yếu.

    - Tệ nạn xã hội ngày càng nhiều, đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên đã và đang xuống cấp, trên địa bàn xã lại có nhiều dịch vụ trò chơi thu hút các em học sinh dẫn đến 1 số em học sinh, thiếu tự chủ sa vào con đường ham chơi, lười học.

    - Một số phụ huynh học sinh đi làm ăn xa nên việc chăm sóc con cái cũng hạn chế. Phó mặc việc học cho nhà trường

    - Một số ít phụ huynh chưa phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc giáo dục con em tai gia đình.

    3. Các vấn đề chiến lược.

    - Trước mắt tập trung bồi dưỡng HSG, giữ vững chất lượng đại trà, phấn đấu giữ vững vị trí ở tốp đầu của huyện về chất lượng.

    - Nâng cao chất lượng đội ngũ CBGV, NV cả về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong tình hình mới.

    - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả công tác.

    - Tiếp tục đổi mới quản lý trong đó coi trọng vấn đề chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.

    - Nâng cao thu nhập chính đáng cho cán bộ giáo viên

    - Xây dựng văn hoá nhà trường, đẩy mạnh phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

    II. Định hướng chiến lược.

    1. Sứ mệnh:

    - Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.

    2. Giá trị cơ bản:

    - Tinh thần đoàn kết.

    - Khát vọng vươn lên.

    - Tinh thần trách nhiệm.

    - Tính sáng tạo.

    - Tính trung thực.

    - Lòng tự trọng.

    - Tình nhân ái.

    - Sự hợp tác.

    3. Tầm nhìn:

    Là một trong những trường có chất lượng cao của huyện ThuỷNguyên mà học sinh sẽ luôn mơ ước  lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên khắng đinh mình.

    III. Mục tiêu chiến lược:

    1. Mục tiêu tổng quát:

    Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

    Phấn đấu đến năm 2020, trường THCS Hoa Động được xếp hạng trong tốp 5 trường THCS có chất lượng cao của huyện Thủy Nguyên

    2. Mục tiêu cụ thể:

    - Mục tiêu ngắn hạn: Đến năm học 2013 -2014, trường THCS Hoa Động hoàn thành kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.

    - Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2015 xếp hạng trong tốp 20 trường THCS có chất lượng cao của thành phố, tiếp tục được công nhận trường chuẩn quốc gia giai đoạn hai ( 2015-2020)

    - Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2020, Trường THCS Hoa Động phấn đấu đạt các mục tiêu sau:

    + Chất lượng giáo dục tiếp tục được khẳng định.

    + Thương hiệu nhà trường được nâng cao.

    + Duy trì, giữ vững trường chuẩn quốc gia.

     

    3. Chỉ tiêu:

    3.1.Đội ngũ CBGV, NV:

    - Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi đạt 90 % trở lên.

    - 100% CBGV,NV sử dụng thành thạo máy tính và sử dụng có hiệu quả các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và trong quản lý. 100% GV thiết kế và sử dụng có hiệu quả giáo án điện tử.

    - 100% GV đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức độ xuất sắc và khá. Trong đó xuất sắc đạt 70% trở lên.

    - Hiệu trưởng nhà trường đạt Chuẩn hiệu trưởng ở mức xuất sắc.

    - Đến năm 2016 có 100% CBGV, NV có trình độ Đại học.

    3.2. Học sinh:

    - Quy mô: Từ 15 đến 18 lớp với khoảng 480 đến 650 học sinh.

    - Chất lượng học tập:

    + Giỏi: 20 đến % -> 30%.

    + Khá: 35%-> 50%

    + Tốt nghiệp THCS đạt  100%.

    + Thi đỗ vào THPT hệ công lập đạt 80%

    + Thi HSG:  Cấp TP có trên 50 % số học sinh tham gia dự thi đạt giải. Cấp huyện có trên 70 % số học sinh tham gia dự thi đạt giải.

    - Chất lượng đạo đức, kĩ năng sống xếp loại tốt, không có học sinh mắc tệ nạn xã hội.

    + Hạnh kiểm tốt đạt 95% trở lên,  Không có học sinh xếp hạnh kiểm loại yếu.

    + Học sinh được trang bị các kĩ năng sống cơ bản, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, tự nguyện.

    3.3. Cơ sở vật chất:

    - Xây dựng nhà trường theo hướng chuẩn quốc gia giai đoạn hai

    - Tu sửa, nâng cấp khu phòng học hai tầng, thay một số bàn ghế theo quy định chuẩn của Bộ.

    - Xây dựng môi trường sư phạm đảm bảo các tiêu chí Xanh- Sạch - Đẹp – An toàn.

    4. Phương châm hành động:

    Chất lượng giáo dục là uy tín  của nhà trường.

    IV. Các giải pháp chiến lược:

    1. Giải pháp chung:

    - Tuyên truyền trong CBGV, NV, học sinh , Hội CMHS, cán bộ và nhân dân về nội dung Kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của toàn thể CBGV, NV trong trường.

    - Xây dựng khối đoàn kết nhất trí cùng nhau cộng đồng trách nhiệm hoàn thành thắng lợi mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

    - Xây dựng Văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu trên.

    - Làm tốt hơn nữa công tác xã hội hoá giáo dục nhằm thu hút nhiều nguồn lực đầu tư cho phát triển giáo dục.

    2. Giải pháp cụ thể:

    2.1 Thể chế và chính sách:

    - Xây dựng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân, tăng cường hợp tác với bên ngoài.

    - Hoàn thiện hệ thống các nội quy, quy định về mọi hoạt động trong nhà trường mang tính đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất.

    2.2. Tổ chức bộ máy:

    - Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công đội ngũ một cách hợp lý nhằm phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của từng CBGV, NVtrong nhà trường.

    - Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các bộ phận các tổ chuyên môn trong trường.

    2.3. Bồi dưỡng đội ngũ:

    - Xây dựng đội ngũ CBGV, NV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, năng lực chuyên môn vững vàng, có trình độ ngoại ngữ, tin học cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, luôn hợp tác giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

    - Có kế hoạch bồi dưỡng tại chỗ thông qua việc chỉ đạo có hiệu quả các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn.

    - Đánh giá chất lượng đội ngũ thường xuyên, chính xác trên cơ sở đó có động viên khen thưởng kịp thời những CBGV, NV có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và nhiệm vụ phát triển nhà trường.

    - Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán, giáo viên có năng lực để xây dựng nguồn cán bộ chủ chốt trong nhà trường.

    - Đẩy mạnh các phong trào thi đua và tạo môi trường làm việc tốt nhất để mỗi CBGV, NV đều phấn khởi, tự tin, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

    2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục:

    - Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh, duy trì và nâng cao chất lượng học sinh giỏi các cấp.

    - Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh; đổi mới các hoạt động giáo dục NGLL, giáo dục tập thể nhằm góp phần giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh.

    - Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

    - Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

    2.5. Cơ sở vật chất.

    - Làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo, thực hiện có hiệu quả phong trào xã hội hoá giáo dục nhằm huy động được nhiều nguồn lực để nâng cấp tu sửa cơ sở vật chất hiện có, bổ sung trang thiết bị đồ dùng dạy học hiện đại, tài liệu, sách tham khảo để giáo viên và học sinh nghiên cứu, học tập.

    - Thực hiện phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm để xây dựng nhà tập đa năng cho học sinh.

    2.6. Kế hoạch- tài chính.

    - Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của nhà trường, tổ chuyên môn, các bộ phận.

    - Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán và minh bạch các nguồn thu, chi.

    - Tham mưu với Hội CMHS, làm tốt công tác tuyên truyền vận động để tăng cường sự hỗ trợ của phụ huynh học sinh, các tổ chức xã hội và các nhà hảo tâm.

    2.7. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu.

    - Khai thác có hiệu quả trang website của trường, cung cấp các thông tin về các hoạt động giáo dục của trường trên các phương tiện truyền thông.

    - Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội với nhà trường với đội ngũ CBGV,NV.

    - Phát huy truyền thống nhà trường, khơi dậy niềm tự hào, tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên trong việc góp phần xây dựng củng cố thương hiệu nhà trường.

    V. Đề xuất tổ chức thực hiện.

    1. Phổ biến Kế hoạch chiến lược.

    Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể CBGV,NV, học sinh nhà trường, cơ quan chủ quản, Hội CMHS, cán bộ nhân dân địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc quan tâm đến nhà trường.

    2. Tổ chức: Thành lập ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược. Ban chỉ đạo có trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch trong từng giai đoạn sao cho phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường.

    3. Lộ trình thực hiện Kế hoạch.

    - Giai đoạn 1: Từ năm 2012 đến 2015: Phấn đấu đạt tiêu chuẩn về kiểm định chất lượng giáo dục;  nâng cấp , thay đổi qui hoạch CSVC , duy trì trường chuẩn Quốc gia.

    - Giai đoạn 2: Từ năm 2015 đến năm 2020: Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, đạt trường chuẩn Quốc gia giai đoạn hai, nằm trong tốp 5 trường THCS có chất lượng cao của huyện.

    - Giai đoạn 3: từ năm 2020 đến năm 2025: Đạt thương hiệu trường chất lượng cao của huyện và thành phố.

    4. Vai trò của các bên tham gia:

    - Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng CBGV, NV nhà trường; thành lập ban kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong từng năm học, từng giai đoạn. Cụ thể như sau:

    + Xây dựng kế hoạch và phê duyệt lộ trình thực hiện kế hoạch chung của toàn trường.

    + Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình có liên quan đến nhà trường, liên quan đến việc thực hiện Kế hoạch chiến lược.

    + Tổ chức kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng năm và từng giai đoạn phát triển của nhà trường từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm đồng thời quyết định những điều chỉnh cần thiết trong quá trình thực hiện.

    - Phó Hiệu trưởng: Giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm những phần việc cụ thể theo sự phân công của Hiệu trưởng; kiểm tra, đánh giá kết quả, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục theo mục tiêu của kế hoạch.

    - Tổ trưởng chuyên môn:

    + Xây dựng kế hoạch thực hiện của tổ theo từng năm, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong tổ.

    + Triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của từng thành viên và của cả tổ; tìm hiểu nguyên nhân của kết quả và hạn chế từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho năm học hoặc giai đoạn tiếp theo, đề xuất những giải pháp để thực hiện có hiệu quả kế hoạch của tổ.

    + Xây dựng các dự án phát triển của tổ góp phần thực hiện các dự án phát triển của nhà trường.

    - Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

    Căn cứ Kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường, của tổ chuyên môn để xây dựng kế hoạch công tác của cá nhân theo từng năm, từng tháng, từng tuần. Báo cáo kết quả thực hiện với tổ chuyên môn, nhà trường, đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch.

    - Học sinh của nhà trường.

    Tích cực học tập, rèn luyện đạo đức, kĩ năng sống thông qua các hoạt động giáo dục để đáp ứng tốt các yêu cầu xã hội sau khi tốt nghiệp THCS.

    - Hội cha mẹ học sinh.

    + Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.

    + Hổ trợ tài chính, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

    - Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

    + Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.

    + Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.

    5. Kiến nghị với các cơ quan hữu trách.

    - Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện

    + Phê duyệt và tạo điều kiện tốt cho nhà trường triển khai thực hiện kế hoạch.

    + Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, giúp nhà trường về công tác tham mưu với UBND huyện để được ưu tiên về mặt tài chính, nhân lực nhằm thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

    - Đối với UBND huyện Thuỷ Nguyên, UBND thành phố Hải Phòng

    Hỗ trợ tài chính hoạt động, nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng CSVC nhà trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.  

    Nơi nhận:                                                      

    - Phòng GD&ĐT huyện Thủy Nguyên; 

    - Đảng uỷ – UBND xã Hoa Động

    - Lưu: VT.                                                       

    HIỆU TRƯỞNG

     

     

    Đào Văn Thảo

                        


    Nhắn tin cho tác giả
    Trần Thị Nguỵệt Minh @ 08:55 24/02/2014
    Số lượt xem: 250
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến